Chương trình đào tạo đại học Công nghệ sinh học
1. Thông tin chung
|
Tên chương trình |
Công nghệ sinh học |
|
Tên tiếng Anh |
Biotechnology |
|
Mã ngành |
7420201 |
|
Lĩnh vực đào tạo |
Khoa học Sự sống |
|
Trình độ đào tạo |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo |
Chính quy |
|
Thời gian đào tạo |
3,5 năm (cử nhân); 4 năm (kỹ sư) |
|
Khối lượng chương trình |
121 tín chỉ (cử nhân); 151 tín chỉ (kỹ sư) |
2. Tổng quan chương trình
Công nghệ sinh học là lĩnh vực khoa học - công nghệ liên ngành, ứng dụng các hệ thống sinh học, tế bào và vi sinh vật nhằm tạo ra sản phẩm, quy trình và công nghệ phục vụ chăm sóc sức khỏe, nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, môi trường và phát triển bền vững.
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ sinh học của Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh được thiết kế theo định hướng ứng dụng, giúp người học phát triển đồng thời nền tảng khoa học tự nhiên, kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo. Sinh viên được học tập trong hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại, tham gia các đề tài nghiên cứu, dự án hợp tác với doanh nghiệp và các hoạt động thực hành, thực tập tại các viện nghiên cứu, doanh nghiệp sản xuất và phòng kiểm nghiệm.
Bên cạnh kiến thức chuyên môn về sinh học phân tử, vi sinh, công nghệ enzyme, công nghệ tế bào, công nghệ lên men, công nghệ protein, tin sinh học và công nghệ gen, chương trình còn chú trọng phát triển kỹ năng ngoại ngữ, chuyển đổi số, nghiên cứu khoa học, tư duy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và khả năng thích ứng với môi trường làm việc quốc tế.
Ngành học phù hợp với những người yêu thích khoa học sự sống, nghiên cứu, phòng thí nghiệm, mong muốn phát triển các sản phẩm phục vụ sức khỏe cộng đồng, nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ thực phẩm, công nghệ môi trường và công nghiệp sinh học.
3. Chuẩn đầu ra
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, người học có khả năng:
PLO1. Vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị và pháp luật trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
PLO2. Áp dụng kiến thức chuyên sâu để nghiên cứu, thiết kế, vận hành và cải tiến các quy trình công nghệ sinh học.
PLO3. Thực hiện thành thạo các kỹ thuật phòng thí nghiệm, phân tích, đánh giá và kiểm soát chất lượng trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
PLO4. Phân tích, giải quyết các vấn đề chuyên môn bằng tư duy khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
PLO5. Thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển sản phẩm và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
PLO6. Giao tiếp hiệu quả, làm việc nhóm và sử dụng tiếng Anh trong môi trường học thuật và nghề nghiệp.
PLO7. Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và các quy định về an toàn sinh học.
PLO8. Có năng lực quản lý, khởi nghiệp, thích ứng với sự thay đổi của khoa học công nghệ và nhu cầu của doanh nghiệp.
PLO9. Có tinh thần học tập suốt đời và khả năng tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.
4. Cấu trúc chương trình
Khối lượng học tập
Khối kiến thức
- Giáo dục đại cương 39 tín chỉ
- Kiến thức cơ sở ngành 37 tín chỉ
- Kiến thức ngành 53 tín chỉ
- Thực tập, khóa luận hoặc học phần thay thế 22 tín chỉ
- Tổng cộng 151 tín chỉ
5. Danh sách các học phần
Chương trình gồm các nhóm học phần:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương
- Khối kiến thức cơ sở ngành
- Khối kiến thức ngành
- Học phần tự chọn
- Thực tập doanh nghiệp
- Thực tập tốt nghiệp
- Khóa luận tốt nghiệp
Một số học phần tiêu biểu:
- Sinh học đại cương
- Nhập môn Công nghệ sinh học
- Hóa hữu cơ
- Hóa phân tích
- Sinh hoá học
- Vi sinh vật học
- Sinh học phân tử
- Di truyền học
- Công nghệ enzyme
- Công nghệ lên men
- Công nghệ tế bào
- Công nghệ protein
- Công nghệ gen
- Tin sinh học
- Công nghệ sinh học thực vật
- Công nghệ sinh học động vật
- Công nghệ sinh học môi trường
- Thực tập doanh nghiệp
- Thực tập tốt nghiệp
- Khóa luận tốt nghiệp
(Chi tiết xem cuốn chương trình đã phê duyệt)
6. Phương thức tuyển sinh
Thí sinh được xét tuyển theo các phương thức tuyển sinh do Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh công bố hằng năm, bao gồm:
- Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- Xét học bạ THPT.
- Xét tuyển theo phương thức riêng của Trường.
- Các phương thức khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.
(Cập nhập theo đề án tuyển sinh từng năm)
7. Tổ hợp xét tuyển
- A00 (Toán – Vật lý – Hóa học)
- B00 (Toán – Hóa học – Sinh học)
- D07 (Toán – Hóa học – Tiếng Anh)
- D90 (Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Anh)
(Cập nhập theo đề án tuyển sinh từng năm)
8. Cơ hội nghề nghiệp
- Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ sinh học có thể đảm nhiệm nhiều vị trí tại:
- Doanh nghiệp công nghệ sinh học, dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm và nông nghiệp công nghệ cao.
- Phòng kiểm nghiệm chất lượng, trung tâm phân tích, phòng thí nghiệm sinh học.
- Viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
- Bệnh viện, trung tâm y sinh học và công nghệ chẩn đoán.
- Doanh nghiệp môi trường và công nghệ sinh học môi trường.
- Cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, nông nghiệp, y tế và môi trường.
- Khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ sinh học, sản phẩm sinh học và đổi mới sáng tạo.
- Tiếp tục học tập ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước.
Xem thêm :
- Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Công nghệ sinh học Mới
- Chương trình đào tạo tiến sĩ Khoa học môi trường Mới
- Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Công nghệ sinh học - 2026 Mới
- Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Kỹ thuật môi trường Mới
- Chương trình đào tạo đại học Quản lý tài nguyên và môi trường Mới