Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh

Khoa Sinh học và Môi trường

Chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường

1. Thông tin chung

- Tên chương trình đào tạo: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

- Tên tiếng Anh: Environmental Engineering Technology

- Mã ngành: 7510406

- Lĩnh vực đào tạo: Công nghệ kỹ thuật

- Trình độ đào tạo: Đại học

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Thời gian đào tạo:

   + Chương trình cử nhân: 3,5 năm

   + Chương trình kỹ sư: 4,5 năm

- Khối lượng chương trình:

   + Cử nhân: 121 tín chỉ

   + Kỹ sư: 151 tín chỉ

2. Tổng quan chương trình

     Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực thiết kế, vận hành, quản lý và cải tiến các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa và chuyển đổi sang nền kinh tế xanh. Người học được trang bị kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, kết hợp với kiến thức chuyên sâu về xử lý nước cấp, nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, quan trắc môi trường, đánh giá tác động môi trường và quản lý tài nguyên, môi trường.

     Chương trình được xây dựng theo định hướng ứng dụng, tăng cường thực hành và trải nghiệm nghề nghiệp. Sinh viên được học tập trong hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại, thực hiện các đồ án thiết kế, tham gia thực tập tại doanh nghiệp và tiếp cận các công nghệ mới như AutoCAD, Revit, GIS và các phần mềm chuyên ngành phục vụ thiết kế, vận hành và quản lý công trình môi trường. Chương trình kỹ sư được bổ sung các học phần chuyên sâu về thiết kế, thi công, vận hành công trình xử lý môi trường và các công nghệ xử lý tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp và xã hội.

     Ngành học phù hợp với những người yêu thích khoa học kỹ thuật, có tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề, quan tâm đến các vấn đề môi trường và mong muốn đóng góp vào sự phát triển bền vững thông qua các giải pháp công nghệ hiện đại.

3. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo

     Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, người học đạt được các chuẩn đầu ra sau:

     PLO1. Vận dụng kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ và pháp luật để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật môi trường.

     PLO2. Vận dụng kiến thức chuyên môn để phân tích, thiết kế, vận hành và cải tiến các hệ thống, công trình và công nghệ kỹ thuật môi trường.

     PLO3. Phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề kỹ thuật môi trường đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

     PLO4. Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật môi trường.

     PLO5. Giao tiếp hiệu quả, làm việc độc lập và làm việc nhóm; sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong học tập và nghề nghiệp.

     PLO6. Tổ chức, quản lý và triển khai các hoạt động chuyên môn, dự án và dịch vụ kỹ thuật môi trường.

     PLO7. Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, các quy định pháp luật và bảo vệ môi trường.

     PLO8. Có năng lực tự học, học tập suốt đời và thích ứng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và yêu cầu nghề nghiệp.

     PLO9. Có khả năng khởi nghiệp, hội nhập quốc tế và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

4. Khối lượng học tập

 

Khối kiến thức Cử nhân Kỹ sư
Giáo dục đại cương 30 30
Kiến thức cơ sở ngành 38 38
Kiến thức chuyên ngành 53 53
Kiến thức chuyên sâu đặc thù 30
Tổng số tín chỉ 121 151

5. Danh sách các học phần

Khối kiến thức giáo dục đại cương

     Triết học Mác – Lênin; Kinh tế chính trị Mác – Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học; Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Anh văn 1–3; Hóa đại cương; Nhập môn môi trường; Vẽ kỹ thuật; Sinh thái môi trường; Toán cao cấp; Xác suất và thống kê; Sinh học đại cương; Phương pháp nghiên cứu khoa học; Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; Kỹ năng giao tiếp; Môi trường và con người.

Khối kiến thức cơ sở ngành

     Quan trắc môi trường; Phân tích môi trường; Thí nghiệm phân tích môi trường; Hóa kỹ thuật môi trường; Vi sinh môi trường; Thí nghiệm vi sinh môi trường; Các quá trình hóa lý trong môi trường; Các quá trình sinh học trong môi trường; Thủy lực môi trường; Kết cấu công trình xây dựng – môi trường; Phân tích và xử lý số liệu môi trường; Luật và chính sách môi trường; Đánh giá tác động và rủi ro môi trường; Anh văn chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường.

Khối kiến thức chuyên ngành

     Mạng lưới cấp thoát nước; Kỹ thuật xử lý nước cấp; Kỹ thuật xử lý nước thải; Kỹ thuật xử lý khí thải và kiểm soát tiếng ồn; Kỹ thuật xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại; Thiết kế hệ thống xử lý chất thải; Thiết kế thiết bị môi trường; Ứng dụng AutoCAD trong Kỹ thuật môi trường; Ứng dụng Revit trong Kỹ thuật môi trường; Thực hành xử lý nước cấp; Thực hành xử lý nước thải; Thực hành xử lý ô nhiễm không khí; Thực hành xử lý chất thải rắn; Chuyên đề doanh nghiệp; Kiến tập; Thực tập tốt nghiệp; Khóa luận tốt nghiệp.

Khối kiến thức chuyên sâu đặc thù (chương trình kỹ sư)

     Sản xuất sạch hơn tại doanh nghiệp; Kỹ thuật vận hành các công trình xử lý nước; Giám sát, thi công công trình xử lý môi trường; Các quá trình hóa – lý nâng cao trong Kỹ thuật môi trường; Các quá trình và thiết bị trong Kỹ thuật môi trường; Kỹ thuật xử lý khí thải nâng cao; Chuyên đề nghiên cứu; Thực tập kỹ sư; Đồ án kỹ sư.

6. Phương thức tuyển sinh

     Nhà trường tuyển sinh theo Đề án tuyển sinh đại học hằng năm với các phương thức:

- Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ).

- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Các phương thức tuyển sinh khác theo Đề án tuyển sinh của Trường trong từng năm.

7. Tổ hợp xét tuyển

- A00: Toán – Vật lý – Hóa học

- A01: Toán – Vật lý – Tiếng Anh

- B00: Toán – Hóa học – Sinh học

- D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

8. Cơ hội nghề nghiệp

     Sau khi tốt nghiệp, cử nhân và kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường có thể làm việc tại:

- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý công trình xử lý môi trường.

- Các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất với vị trí kỹ sư môi trường, chuyên viên quản lý môi trường hoặc an toàn – sức khỏe – môi trường (HSE).

- Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường từ trung ương đến địa phương.

- Các viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường.

- Các phòng thí nghiệm, trung tâm quan trắc và phân tích môi trường.

- Các tổ chức trong nước và quốc tế hoạt động về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Tiếp tục học tập ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật Môi trường và các ngành liên quan.